Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên: Hướng tới sự hài lòng của người bệnh
Tài liệu Thông tin thuốc - Số 1/2018


1. Thông tin chỉ định các thuốc chứa Alphachymotrypsin dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi
 

 Ngày26/12/2017, Cục quản lý Dược - Bộ Y tế có công văn số 22098/QLD-ĐK về việc thống nhất thông tin chỉ định đối với thuốc chứa Alphachymotrypsin  dùng đường uống, ngậm dưới lưỡi trong đó có nội dung yêu cầu các cơ sở đăng ký thuốc trong vòng 03 tháng thực hiện việc thay đổi cách ghi chỉ định của thuốc trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo hướng dẫn  trong chuyên luận Alphachymotripsin của Dược thư Quốc gia năm 2015, cụ thể: “Chỉ định: điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng”.

 Khuyến cáo dành cho CBYT:

 Cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ thanh toán các thuốc được chỉ định theo đúng chỉ định được ghi trong Hồ sơ đăng ký thuốc. Do đó, để tránh bị cơ quan Bảo hiểm xã hội xuất toán, trong trường hợp kê đơn cho người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế, thầy thuốc cần lưu ý: Chỉ kê đơn thuốc có chứa hoạt Alphachymotripsin dùng đường uống, ngậm dưới lưỡi trong trường hợp điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng; Không kê đơn cho các trường hợp viêm tấy, sưng nề do nguyên nhân không phải do chấn thương, bỏng; Có thể thay thế thuốc Alphachymotripsin cho các trường hợp phù nề khác bằng các thuốc  như:Methylprednisolon, Betamethason.

Các thuốc có chứa hoạt chất Alphachymotripsin dùng đường uống, đặt dưới lưỡi tại Bệnh viện đa khoa huyện Thuỷ Nguyên:

- Chymodk(Alphachymotripsin 4,2mg)

-Statrypsin (Alphachymotripsin 4,2mg)

- Katrypsin(Alphachymotripsin 4,2mg)

 2. Khuyến cáo về hướng dẫn sử dụng một số loại thuốc cho người bệnh tại Bệnh viện

Qua kiểm tra việc kê đơn thuốc cho người bệnh, Khoa Dược bệnh viện nhận thấy có một số trường hợp hướng dẫn sử dụng thuốc một số loại thuốc cho người bệnh chưa phù hợp như sau:

- Hướngdẫn người bệnh dùng ½ viên đối với các thuốc dạng viên nén phân tán (Fudxime),viên nang cứng (Kadyum, Orenko…);

-Nghiền, hoặc bẻ các viên tác dụng kéo dài, phóng thích có kiểm soát (AdalatRetard, Diamicron MR);

-Chưa hướng dẫn người bệnh sử dụng bút tiêm Insulin cụ thể dẫn đến tình trạngngười bệnh phải mua thêm nhiều kim tiêm.

Để khắcphục tình trạng trên đề nghị thầy thuốc lưu ý:

-Không kê đơn dưới đơn vị đóng gói nhỏ nhất ( ½ viên, ¾viên… ) và hướng dẫn sử dụng cho người bệnh phải nghiền hoặc bẻ viên thuốc đối với các thuốc dạng viên nén phân tán, viên sủi, viên nang cứng, viên giải phóng chậm…. (Tham khảo thông tin tại Hướng dẫn sử dụng thuốc phía dưới). Tại bệnh viện có các thuốc cùng hoạt chất hoặc tác dụng tương tự được đóng gói ở dạng gói có thể thay thế các thuốc trên(Cefixim, Cefuroxim dạng gói…).

- Hướng dẫn cho người bệnh chú ý khi sử dụng bút tiêm Insulin: Đối với các bút tiêm chưa sử dụng thì bảo quản lạnh (từ 2-8oC), đối với các bút tiêm bắt đầu sử dụng bảo quản tại điều kiện thường (<30oC) để hỗn dịch tiêm không bị đóng băng trong ống tiêm và kim tiêm dẫn đến giảm tác dụng của thuốc và làm hỏng kim tiêm.


 Vì sao một số thuốc không được nhai, bẻ nhỏ hoặc nghiền ?

 Có rất nhiều dạng thuốcviên không nên nhai hoặc nghiền, bẻ nhỏ. Bởi vì việc này sẽ phá vỡcấu trúc giải phóng thuốc, làm

thay đổi dược động học của thuốc (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc) và có thể dẫn đến mất hoặc giảm hiệu quả điều trị hoặc xảy ra độc tính cho người bệnh.

Có những dạng thuốc viên nào không được nhai, nghiền hay bẻ nhỏ?

Có 6 dạng thuốc sau không nên được nhai, nghiền hay bẻ nhỏ.

1.Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài

 Là dạng thuốc có bao một lớp màng mỏng đặc biệt hoặc có khung trơ (matrix) chứa thuốc giúp phóng thích dược chất từ từ trong suốt thời gian di chuyển trong ống tiêu hóa để cho tác dụng kéo dài.

 Thuốc phóng thích dược chất suốt 12 hoặc 24 giờ. Dấu hiệu nhận biết: ký hiệu trên tên thuốc thường có các chữ viết tắt trên hộp thuốc như: LA (Long Acting: Tác dụngkéo dài), XR (Extended release: Phóng thích kéo dài), MR (Modified release: Giải phóng có biến đổi, tác dụng kéo dài) …

 Ví dụ một số biệt dược có ở BV có các kí hiệutrên: GLUCOPHAGE XR

(metformin),Covecsin MR (trimetazidin), Adalat LA (nifedipin),..

 

Tuynhiên, cũng có nhiều tên thuốc không có ký hiệu để nhận biết như:Felodipin Stada 5mg retard (felodipine), Nitramil (nitroglycerin).

Đặc biệt, dạng thuốcnày chứa hàm lượng cao hơn dạng thuốc thông thường nên phải dùng đúng số viên,số lần trong ngày theo chỉ định của bác sĩ. Nếu dùng sai có thể gây quá liềunguy hiểm và đặc biệt không được nhai, bẻ nhỏ hoặc mở viên nang.

2.Thuốc bao tan trong ruột

Là dạng bào chế để thuốc đi qua dạ dày còn nguyên vẹn và chỉ tan ở phần đầu ruột non (tá tràng) và phóng thích dược chất ở ruột.

Mụcđích của dạng thuốc này là ngăn ngừa dược chất bị phân hủy trong môi trườngacid của dạ dày chẳng hạn như các thuốc ức chế bơm proton NEXIUM(esomeprazole), omeprazole hoặc Prazol - S (pantoprazole); hay ngăn ngừa dượcchất phóng thích ở dạ dày, gây hại cho niêm mạc dạ dày (như viên nén bao tan ởruột aspirin pH=8).

Với loại thuốc viênbao tan trong ruột, rất cần uống nguyên vẹn cả viên.

3.Thuốc ngậm dưới lưỡi

Vớinhững viên thuốc đặt dưới lưỡi và ngậm cho tan cần đặc biệt lưu ý tuyệt đốikhông được bẻ đôi, bẻ nhỏ viên thuốc, nếu làm như vậy thì sẽ phá vỡ cấu trúcnguyên vẹn của thuốc, làm hỏng dạng thuốc. Ví dụ như thuốc isosorbide dinitrate,ergotamine;

4.Thuốc viên sủi: Đây là loại thuốc cần được làm tan hoàntoàn trong nước trước khi đưa vào cơ thể. Thuốc dạng sủi là dạng phải giữnguyên viên, tránh ẩm tốt để giữ nguyên hoạt chất và chỉ uống sau khi hòa tan.Không được bẻ nhỏ viên sủi hoặc bỏ nguyên viên vào miệng uống, sẽ rất hại chođường tiêu hóa và khi không đủ nước để tan, thuốc không thể phát huy hết tác dụng.

5.Thuốc chứa dược chất có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc

Là thuốc điều trị ungthư, thuốc gây độc tế bào, thuốc ức chế miễn dịch. Việc nhai hoặc nghiền cácthuốc này có thể không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc nhưng sẽ tạo racác hạt phân tử có khả năng gây hại cho người thao tác do hít phải các phân tửnày.

Mộtsố thuốc như FELDENCE (piroxicam), POSICOR (mibefradil) nếu nghiền hoặc mở viênnang, bột thuốc sẽ phân tán, tiếp xúc với da hoặc niêm mạc gây kích ứng. Thậmchí có thuốc như PROPECIA (finasteride), PROSCAR(finasteride) được khuyến cáokhông được nghiền, bẻ nhỏ vì nếu bột thuốc bị phân tán, xâm nhập qua cơ thể phụnữ mang thai (qua đường mũi, miệng) sẽ ảnh hưởng đến thai.

6. Thuốc rất đắng,có mùi khó chịu Khôngnên nhai, nghiền những thuốc mà dược chất có mùi vị khó chịu nhưZINNAT (cefuroxim), hoặc dược chất gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa nhưFOSAMAX (alendronate). Các thuốc: Penicillin V, Ciprofloxacin, Cefuroxime, Berberinlà thuốc phải uống nguyên viên vì nếu bẻ nhỏ, nghiền nát, bệnh nhân sẽ không chịuđược vị đắng khó chịu của dược chất.

PILIXITAM 4g/20ml

Nhà sản xuất: FarmakJSC/Ukraine.

- Hoạt chất: Piracetam

- Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần.

- Quy cách: Hộp 10 ống 20 ml dung dịch tiêm truyền.

- Tác dụng chính:

Piracetam được coi là một chất có tác dụng hưng trí. Ở ngườibình thường và ở người suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến nãođể làm tăng hoạt động của vùng đoan não (ở vùng tham gia vào cơ chế nhận thức,học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh nhưacetylcholin, noadrenalin, dopamin,… điều này có thể giải thích tác dụng tích cựccủa thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ.Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặcbình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợphồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm hồng cầu phục hồi khả năng biếndạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

- Tác dụng phụ: Mệt mỏi, buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướngbụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

- Chỉ định:

Điều trị triệu chứng chóng mặt.

Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung,hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loại hành vi, kém chú ý đến bản thân,sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặngnhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sốngsót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

Điều trị nghiện rượu.

Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứngkhó đọc.

Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

- Chống chỉ định:

Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải dưới 20ml/phút).

Người mắc bệnh Huntington.

Người bệnh suy gan.

- Liều dùng - Cáchdùng:

Liều thường dùng là 30–160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốcdùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3-4 lần. Trường hợp nặng, có thểtăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi:1,2-2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngàytrong những tuần đầu.

Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầutiên. Điều trị duy trì: uống 2,4 g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu 9 – 12g/ngày, liều duy trì 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng liềuthêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa 20 g/ngày. Sau khi đạt liều tối ưu củapiracetam, nên tìm cách giảm liều các thuốc dùng kèm.

Lưu ý:

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tănglên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rấtthận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thậnở người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatininhuyết thanh trên 1.25 mg/100ml thì cần phải chỉnh liều.

Hệ số thanh thải của creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatininhuyết thanh là 1,25 – 1,77 mg/100ml chỉ nên dùng ½ liều bình thường.

Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyếtthanh là 1,7 – 3,0 mg/100ml: Dùng ¼ liều bình thường.

Text Box: THÔNG TIN THUỐC MỚI tTINTHUTHUỐC


MIZAPENEM

Nhà sản xuất: Công ty CPDP Minh Dân - Việt Nam 

                                   

- Hoạt chất: Meropenem0.5g

- Nhóm thuốc: Khángsinh nhóm carbapenem (thuộc nhóm kháng sinh Beta-lactam)

- Quy cách: Hộp 1 lọ,Bột pha tiêm, tiêm.

- Tác dụng chính:Kháng sinh diệt khuẩn, phổ rộng nhất trong các beta-lactam cả VK G(+) và G(-),cả ưa khí và kỵ khí.

- Tác dụng phụ: Viêmtĩnh mạch huyết khối, ban đỏ, phản vệ, giảm bạch cầu, nôn ói, tiêu chảy, đau đầu.

- Chỉ định:

+ Viêm phổi và viêmphổi bệnh viện.

+ Nhiễm khuẩn đườngtiết niệu.

+ Nhiễm khuẩn trong ổbụng.

+ Nhiễm khuẩn phụkhoa.

+ Nhiễm khuẩn da vàcấu trúc da.

+ Viêm màng não.

+ Nhiễm khuẩn huyết.

Điều trị theo kinhnghiệm sốt giảm bạch cầu ở người lớn: đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốckháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Meropenem được chứngminh có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp khi dùng đơn trị liệu hoặcphối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác.

Meropenem dùng đườngtĩnh mạch cho thấy hiệu quả trên bệnh nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hôhấp dưới mạn tính khi sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc khángkhuẩn khác.

- Liều dùng - Cáchdùng:

Liều dùng:

Liều lượng và thờigian điều trị tùy thuộc vào mức độ, loại nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân.

Liều khuyến cáo:

Meropenem 0,5g dùngđường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị: viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu,nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc.

Meropenem 1g dùng đườngtĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị: viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc,các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.

Bệnh xơ hóa nang:2g/ 8 giờ.

Viêm màng não: 2g/ 8giờ.

Người lớn suy chứcnăng thận:

Giảm liều cho bệnhnhân có độ thanh thải creatinin dưới 51ml/ phút.

Độ thanh thải creatinin

 (ml/phút)

Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g)

Khoảng cách liều

26-50

Một đơn vị liều

Mỗi 12 giờ

10-25

Nửa đơn vị liều

Mỗi 12 giờ

 < 10

Nửa đơn vị liều

Mỗi 24 giờ

Bệnh nhân suy gan:Không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân cao tuổi:Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thườnghay độ thanh thải creatinin trên 50 ml/phút.

Trẻ em:

Trẻ từ 3 tháng- 12tuổi: Liều khuyến cáo 10-20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễmkhuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.

Trẻ cân nặng trên50kg: Sử dụng liều như ở người lớn.

Trẻ từ 4-18 tuổi bịxơ nang: Liều 25-40mg/kg mỗi 8 giờ được dùng điều trị cơn bộc phát cấp tính củanhiễm khuẩn hô hấp dưới mạn tính.

Viêm màng não: Liều40mg/kg mỗi 8 giờ.

Cách dùng:

Meropenem có thểdùng tiêm tĩnh mạch trong 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút.

Meropenem dùng tiêmtĩnh mạch nên được pha với nước cất pha tiêm (5ml/ 250 meropenem) cho dung dịchcó nồng độ 50mg/ml.

Meropenem dùng truyềntĩnh mạch có thể pha với các dịch truyền tương thích sau (50-200ml):

Dd natri clorid0,9%.

DD glucose 5% hoặc10%.

DD glucose 5% với ddbicarbonat 0,02%.

DD glucose 5% với ddnatri clorid 0,9% hoặc 0,225%.

DD glucose 5% với ddKali clorid 0,15%.

DD manitol 2,5% hoặc10%.

BIOCETUM

Nhà sản xuất:Pharmaceutical Works Polpharma – Ba Lan

CEFTAZIDIM1g

Nhà sản xuất:Dopharma – Việt Nam

Hoạt chất, hàm lượng:Ceftazidime 1g.

Nhóm thuốc: Khángsinh cephalosporin thế hệ III.

Quy cách: Hộp 1 lọ1g bột pha tiêm.

  

Tác dụng chính:Ceftazidime có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vikhuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta- lactamase của vi khuẩn trừ enzym củaBacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gr(-) đã kháng aminoglycosid vàcác vi khuẩn Gr(+) đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Tác dụng phụ: Kích ứngtại chỗ, viêm tĩnh mạch. Da: ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn huyết,viêm màng não, viêm phổi, áp xe phổi, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản, ngườibệnh xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng phổi, viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêmxoang cánh mũi, nhiễm trùng trong các bệnh nặng khác, viêm thận-bể thận, viêmtuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm đường niệu, viêm quầng, áp xe, viêm mô tếbào, các nhiễm trùng thứ cấp trong phỏng hay vết thương ngoài da, viêm vú, loétda, viêm đường mật, viêm túi mật có mủ, áp xe trong màng bụng, viêm phúc mạc,viêm túi thừa, viêm ruột-đại tràng, nhiễm trùng chậu hông, viêm xương, viêm tủy,viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm túi thanh mạc có nhiễm trùng.

Nhiễm trùng nặng ởngười bệnh bị suy giảm chức năng miễn do máu.

Các nhiễm trùng nặngnhư nhiễm trùng trong bỏng.

Nhiễm trùng kết hợpvới thẩm phân phúc mạc hay với thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Chống chỉ định: Bệnhnhân quá mẫn cảm với các cephalosporin.

Liều dùng- Cáchdùng:

Liều dùng:

Ceftazidime dùngtheo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc tiêm truyềntĩnh mạch.

Người lớn: 1g tiêm bắpsâu hoặc tĩnh mạch cách nhau 8-12 giờ một lần. Liều dùng tưng lên 2g/8 giờtrong viêm màng não do vi khuẩn Gr(- ) và các bệnh suy giảm miễn dịch. Nhiễmkhuẩn đường tiết niệu 500mg/12 giờ.

Người cao tuổi trên70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa3g/ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em:

Trẻ em trên 2 thángtuổi: 30-100mg/kg/ngày chia 2-3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liềutới 150mg/kg/này (tối đa tới 6g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻnhỏ dưới 2 tháng tuổi: 25-60mg/kg/ngày chia 2 lần (cách nhau 12 giờ). Trong trườnghợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng 50mg/kg cứ 12 giờmột lần.

Người bệnh suy giảmchức năng thận: Liều đầu tiên thường là 1g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độthanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải creatinin

(ml/phút)

Liều dùng

50-31

1g mỗi 12 giờ

30-16

1g mỗi 24 giờ

15-6

500mg mỗi 24 giờ

<5

500mg mỗi 48 giờ

Bệnh nhân thẩm táchmáu: 1g mỗi lần thẩm tách.

Bệnh nhân thẩm táchmàng bụng: Liều khởi đầu 1g, sau đó 500mg mỗi 24 giờ.

Cách pha dung dịchtiêm truyền

DD tiêm bắp: pha thuốctrong nước cất tiêm hoặc dd tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độkhoảng 250mg/ml.

DD tiêm tĩnh mạch:Pha thuốc trong nước cất tiêm, dd natri clorid 0,9%, hoặc dextro 5%, với nồng độ100mg/ml.

DD tiêm truyền: Phathuốc trong các dd như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10-20mg/ml (1-2gthuốc trong 100ml dd).

Các thuốc tương tựđã có tại viện:

Tên thuốc

Giá tiền

Biocetum 1g

26.000

Ceftazidim 1g

10.290

MEDAXETINE

Nhà sản xuất:Medochemie - Cộng hòa Síp

 

Hoạt chất, hàm lượng:Cefuroxim 1,5g

Nhóm thuốc: Khángsinh cephalosporin thế hệ II.

Quy cách: Hộp 1 lọ x1,5g.

Tác dụng chính:Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, có hoạt tính kháng khuẩn do ứcchế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu.Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tácnhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn Gr(+) và Gr(-). Cefuroxim đặc biệt rất bền với 

lactamase của vi khuẩn,nhất là các vi khuẩn đường ruột.

Tác dụng phụ: Đaurát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền. Buồn nôn, tiêu chảy,ban da dạng sần.

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hôhấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm phổi do vikhuẩn, áp xe phổi và nhiễm khuẩn lồng ngực sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩntai-mũi-họng: Viêm xoang, viêm amiđan và viêm hầu họng.

Nhiễm khuẩn đường tiểu:Viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang và nhiễm khuẩn niệu khôngtriệu chứng.

Nhiễm khuẩn mô mềm:Viêm mô tế bào, viêm quầng, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn vết thương.

Nhiễm khuẩn xương khớp:Viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn sản phụkhoa: Viêm vùng chậu.

Bệnh lậu, đặc biệtkhi dùng penicilin không hiệu quả.

Những nhiễm khuẩnkhác: Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não.

Phòng ngừa trong cáctrường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như phẫu thuật ổ bụng, khung chậu, chỉnhhình, tim, phổi, thực quản, và mạch máu.

Chống chỉ định: quámẫn với kháng sinh cephalosporin.

Liều dùng- Cáchdùng:

Liều dùng:

Người lớn: Các trườnghợp nhiễm khuẩn thường đáp ứng ở mức liều 750mg´3 lần/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Đối với nhiễmkhuẩn nặng, cần tăng liều 1,5g´3 lần/ngày tiêm tĩnh mạch. Tần suất tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch có thểtăng lên mỗi 6 giờ, với tổng liều từ 3-6g/ngày.

Trẻ em và nhũ nhi:30-100mg/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều 60mg/kg/ngày thích hợp với hầuhết các trường hợp nhiễm khuẩn.

Trẻ sơ sinh:30-100mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều. Trong vài tuần đầu sau khi sinh, thờigian bán hủy trong huyết thanh có thể dài hơn 3-5 lần so với người lớn.

Cách dùng:

Pha chế dùng trongtiêm tĩnh mạch: Thêm 15ml nước pha tiêm vào lọ 1,5g. Lắc đều đến khi thu được mộtdd trong.

Để tiêm truyền tĩnhmạch chậm cần pha loãng thêm vào lọ 1,5g cefuroxim 50ml một trong các dd tiêmtruyền thích hợp sau: NaCl 0,9%; dextro 5%; dextro 10%; dd ringer, dd LactatedRingers.

DD thu được sau cùngdùng tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút.

KYONGBOCEFOXITIN 1G

Nhà sản xuất:Kyongbo - Hàn Quốc

Hoạt chất, hàm lượng:Cefoxitin 1g.

Nhóm thuốc: Khángsinh cephalosporin thế hệ II.

Quy cách: Hộp 10 lọ-Bộtpha tiêm-Tiêm truyền.

Tác dụng chính:Cefoxitin là kháng sinh cephalosporin thế hệ II. Tác dụng diệt khuẩn của Cefoxitin là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của cácCephalosporin thế hệ II có hoạt tính mạnh hơn trên vi khuẩn Gr(-) so với thế hệI (nhưng yếu hơn nhiều so với thế hệ III).

Tác dụng phụ:

Toàn thân: Đau tạichỗ tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng.

Tiêu hóa: ỉa chảy.

Máu: Tăng bạch cầuưa eosin, biến chứng chảy máu.

Da: Nổi mày đay.

Chỉ định:

Điều trị và dự phòngcác bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hỗn hợp, đặc biệt là nhiễmkhuẩn ổ bụng và vùng chậu.

Dự phòng khi mổsinh, bệnh viêm vùng chậu và dự phòng phẫu thuật, bệnh lậu và viêm đường tiếtniệu.

Chống chỉ định: Ngườimẫn cảm với cefoxitin và các cephalosporin.

Liều dùng- Cáchdùng:

Dùng Cefoxitin theođường tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3-5phút).

Liều thông thườngcho người lớn từ 1-2 g mỗi 8 giờ. Trong nhiễm khuẩn nặng liều 12 g/ngày.

 Trẻ em và trẻ sơsinh liều từ 20-40mg/kg, mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh đến 1 tuần tuổi, mỗi 8 giờcho trẻ từ 1 tuần-4 tuần tuổi, mỗi 6-8 giờ đối với trẻ nhiều tuần tuổi hơn vàtrẻ nhỏ, nhiễm khuẩn nặng liều lên tới 200mg/kg/ngày.

Nhiễm khuẩn tiết niệukhông biến chứng: 1g/lần, 2 lần/ngày. Tiêm bắp.

Bệnh lậu không biếnchứng: Liều duy nhất 2g cefoxitin tiêm bắp.

Dự phòng phẫu thuật:

Người lớn: 1 g tiêmbắp hoặc tiêm tĩnh mạch trước 30-60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật, sau đódùng lặp lại mỗi 6 giờ, nhưng không dùng kéo dài đến 24 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻnhỏ: 30-40mg/kg tại khoảng thời gian tương tự như người lớn và sau đó dùng lặplại 8-12 giờ, không dùng kéo dài đến 24 giờ.

Dự phòng khi mổsinh: Liều 1g được tiêm tĩnh mạch cho người mẹ sau khi dây rốn được kẹp.

Liều dùng cho bệnhnhân suy thận: Liều dùng cho bệnh nhân suy thận nên giảm theo độ thanh thảicreatinin, liều ban đầu từ 1-2g, sau đó duy trì liều như sau:

Creatinin Clearance ml/min

Liều dùng

30-50

1-2g, mỗi 8-12 giờ

10-29

1-2g, mỗi 12-24 giờ

5-9

0,5-1g, mỗi 12-24 giờ

<5

0,5-1g, mỗi 24-48 giờ

Ở những bệnh nhân chạythận nhân tạo, các liều nên lặp lại sau mỗi lần lọc máu.

Cách pha dd tiêm:

Tiêm tĩnh mạch: Hòatan 1g thuốc trong 10ml nước cất vô khuẩn.

Các thuốc tương tựđã có tại viện: Kháng sinh cùng nhóm Cephalosporin thế hệ 2 có tại viện.

Tên biệt dược

Hoạt chất

Giá tiền

Medaxetine 1.5g

Cefuroxim

43.950

Kyongbo Cefoxitin 1g

Cefoxitin

58.600

SUPERTRIM

 

Hoạt chất, hàm lượng:Sulfamethoxazol + Trimethoprim (400mg + 80mg).

Nhóm thuốc: Khángsinh nhóm sulfonamid.

Quy cách: Hộp 30gói; thuốc bột uống, gói 1.6g.

Tác dụng chính:supertrim là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim.

Sulfamethoxazol là mộtsulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.

Trimethoprim là mộtdẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn.

Phối hợptrimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên của sự chuyểnhóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuốicùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệpđồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc cótác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ: tác dụngkhông mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa và các phản ứng trên da.Ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độcda rất nặng có thể gây chết, như hội chứng lyell.

Thuốc không đượcdùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc ngườibệnh bị bệnh gan nặng, có thể gan bị nhiễm độc.

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn do cácvi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim.

Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu-sinh dục: Viêm đường tiểu, viêm tuyến tiền liệt.

Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.

Nhiễm khuẩn đường hôhấp: Cơn cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp hoặc viêm tai giữa cấp ở trẻ em,viêm xoang  má cấp ở người lớn.

Nhiễm khuẩn đườngtiêu hóa: Lỵ trực khuẩn, sốt thương hàn.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với cácthành phần của thuốc.

Suy thận nặng màkhông giám sát được nồng độ thuốc thuốc trong huyết tương.

Người bệnh được xácđịnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

Phụ nữ có thai vàcho con bú.

Trẻ em dưới 2 thángtuổi.

Liều dùng- Cáchdùng:

Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu-sinh dục:

Người lớn: Uống 2gói/lần ´ 2 lần/ngày (cách nhau 12giờ) trong 10 ngày.

Hoặc liệu pháp 1 liềuduy nhất 4 gói, nhưng điều trị tối thiểu trong 3 ngày hoặc 7 ngày có vẻ hiệu quảhơn.

Trẻ em: Uống 40mgsulfamethoxazol + 8mg trimethoprim/kg/lần´2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành): Uống 1/2 gói mỗi ngày hoặc uống 1-2gói/lần chỉ trong 1 hoặc 2 lần mỗi tuần.

Nhiễm khuẩn đường hôhấp:

Đợt cấp viêm phế quảnmạn: Người lớn  uống 2-3 gói/lần´2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.

Viêm tai giữa cấp,viêm phổi cấp ở trẻ em: uống 40mg sulfamethoxazol + 8mg trimethoprim/kg trong24 giờ, chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ) trong 5-10 ngày.

Nhiễm khuẩn đườngtiêu hóa:

Lỵ trực khuẩn:

Người lớn: uống 2gói/lần´2 lần/ngày (cách nhau 12giờ) trong 5 ngày.

Trẻ em: uống 40mgsulfamethoxazol+8mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần (cách nhau 12giờ) trong 5 ngày.

GIVET-5

  

Hoạt chất, hàm lượng:Montelukast 5mg

Nhóm thuốc: Thuốctác dụng trên đường hô hấp.

Quy cách: Hộp 28viên. Viên nén. Uống.

Tác dụng chính:

Các cysteinylleukotrien là những eicosanoid có hiệu lực, được tiết ra từ nhiều loại tế bào,bao gồm dưỡng bào, và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian trong điều trị hennày được gắn vào các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT1). CysLT có tương quanvới sinh lý bệnh học của hen và viêm mũi dị ứng. Trong các bệnh hen, các tác dụngqua trung gian leukotrien bao gồm một số tác dụng trên đường thở như làm co thắtphế quản, ảnh hưởng sự tiết chất nhầy, sự thấm mao mạch và sự bổ sung bạch cầuưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếpxúc với dị nguyên trong các phản ứng ở các pha nhanh, chậm và có liên quan tớicác triệu chứng viêm mũi dị ứng. CysLT trong mũi sẽ làm tăng đề kháng ở đườngthở và các triệu chứng tắc nghẽn ở mũi.

Montelukast dạng uốnglà chất có tính chống viêm và cải thiện được các thông số về viêm do hen.

Ở người hen,montelukast ức chế các thụ thể cysteinyl leukotrien ở đường thở cho thấy có khảnăng ức chế sự co thắt phế quản do hít LTD4. Với các liều dưới 5mg đã phóng bếđược sự co thắt phế quản do LTD4. Montelukast gây giãn phế quản trong 2 giờ saukhi uống, những tác dụng này hiệp đồng với sự giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận.

Tác dụng phụ: Cáctác dụng phụ thường nhẹ và không cần ngưng thuốc.

- Các phản ứng quá mẫn(bao gồm phù mạch, phát ban, ngứa, nổi mày đay và rất ít khi xảy ra thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan).

- Ác mộng, ảo giác,đánh trống ngực, ngủ gà, nóng nảy, bồn chồn, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi, nhức đầu.

- Buồn nôn, nôn, khótiêu, đau bụng.

- Đau cơ, chuột rút.

- Tăng xu hướng chảymáu, phù tím.

- Run, khô miệng,hoa mắt, đau khớp.

Chỉ định:

Người lớn và trẻ emtrên 6 tháng tuổi: dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòngcác triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dựphòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.

Giảm các triệu chứngban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớnvà trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn vàtrẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

Chống chỉ định: Bệnhnhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng- Cáchdùng:

Dùng thuốc mỗi ngàymột lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thờigian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Với người bệnh vừahen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một lần, vào buổi tối.

Người lớn, từ 15 tuổitrở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 10mg/ngày.

Trẻ em từ 6-14 tuổibị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 5mg/ngày.

Trẻ em từ 6 tháng –5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4mg/ngày.

GlucophageXr 750mg.

Nhà sản xuất: MerckSante s.a.s-Pháp

 

Hoạt chất, hàm lượng:Metforminhydrochloride 750mg.

Nhóm thuốc: Thuốc điềutrị đái tháo đường nhóm biguanide.

Quy cách: 2 vỉ x 15viên/ hộp, Viên phóng thích kéo dài, Uống.

GLUZITOPMR 60mg

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Hasan -Dermapharm - Việt Nam

Hoạt chất, hàm lượng: Gliclazid 60mg
 





































































































































Thông tin mới nhất




Đăng nhập